IBS ( imitable bơel sydrome) một bệnh lý về đường tiêu hóa hay gặp trên hế giới, tỷ lệ mắ bệnh khoảng 4,97% - 19,98% dân số, nữ mắc nhiều hơn nam, theo thống kê khoảng 2/1( nữ/nam). Có nhiều yếu tố phát sinh ra bệnh HCRKT và ảnh hưởng của nhiều vấn đề tương tác của xã hội như hoàn cảnh, tâm lý...
Bệnh IBS ( imitable bơel sydrome) không thực sự nguy hiểm đến tính mạng của người mắc bệnh nhưng bị bệnh kéo dài, người bệnh lo lắng, căng thẳng ...và cuối cùng là ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của cuộc sống.
Định nghĩa: HCRKT là rối loạn chức năng của đường tiêu hóa nhưng chử yếu biểu hiện các triệu chứng ở đại tràng, tái diễn liên tục mà không tìm được các tổn thương thực thể về giải phẩu bệnh và tổ chức học. Nhờ các phương pháp thăm dò hiện đại, người ta khẳng định rằng HCRKT là do cơ chế điều chỉnh ống tiêu hoá chủ yếu sự tác động qua lại giữa hệ thống thần kinh TW với hệ thống thần kinh ruột( trục TK náo- ruột) với hệ thống mạng lưới thần kinh hoạt động cùng với nhau đẻ thực hiên vai trò chức năng hoạt động của ruột.
Cơ chế bệnh sinh: Các nghiên cứu đi đến kết luận
- Sự cảm thụ bất thường chức năng của ống tiêu hóa: tinh năng nhạy cảm, nội tạng bị kích thích.
- Thay đổi sự chụi đựng của ruột, giảm khả năng chịu áp lực của lượng thức không đều xãy ra một số đoạn của ruột.
- Tăng nhu động ruột gây ỉa chảy -- rối loạn vận động ruột-- giảm vận động gây táo bón.
Chẩn đoán:
* Lâm sàng: Rối loạn chức năng có thể xãy ra trên toàn bộ đường tiêu hóa:
- Phần trên: có thể gặp hội chứng trào ngược DD -TQ, khó tiêu kéo dài, đầy bụng mạn tính.
- Phần dưới: chử yếu biểu hiện ở đại tràng như táo bón hoặc ỉa lỏng...
* Tiêu chuẩn chẩn đoán: Tiêu chuẩn Rome II ( 1999)
- Đau bụng hoặc cảm giác khó chịu ở bụng kéo dài 12 tuần hoặc trong 12 tháng trước đó, không cần phải liên tục, có kèm theo;
+ Giảm đị đại tiện
+ Thay đôi hình dạng khuôn phân.
+ Thay đổi số lần đi đại tiện
Các triệu chứng báo động:
Chán ăn, sụt cân, thiếu máu, sốt, tăng bạch cầu, lắng máu tăng, đại tiện có phân nhầy máu, phân nhỏ dẹt thường xuyên, các t/ c RL phân mới xảy ra ở người > 40 tuổi, tiền sử gia đình có người bị K.
Phương pháp điều trị: hiện nay có 2 phương pháp điều trị cơ bản
1. Phương pháp điều trị Tây y: Chưa có thuốc điều tri đặc hiệu, chỉ ĐT triệu chứng.
1.1. Thực hiện chế độ ăn: rất quan trọng trong HCRKT
- khi đang có rối loạn tiêu hóa nên trách các thức ăn, nước uống không thích hợp
- các loại thức ăn khó tiêu: khoai, sắn...đồ uống có ga, chất kích thích...những thức ăn bảo quản lâu, nếu ỉa chảy không dùng thức ăn có nhiều xellulo...
1.2. Chế độ luyện tập: rất cần thiết và phải kiên trì ( bác sỹ điều trị chuyên sâu sẽ hướng dẫn)
1.3. Thuốc điều trị triệu chứng
- chống đau, giảm co thắt: No-spa, Spasfon...
- Chống táo bón: Forlax...
- Chống ỉa chảy: Smecta...
- Chống sinh hơi: than hoạt...
- Thuốc an thần: seduxen...
2. Phương pháp điều trị bằng Đông y: Đã có điều trị đặc hiệu, nhưng cơ sở khám chữa bệnh phải có bác sỹ chuyên khoa sâu và phải có bề dày kinh nghiệm trong điều trị bệnh này... Tại phòng khám đa khoa đông y Trần Ngọc Quế ( BSCKII) số 37. đường Phan Đình Phùng, phường Bắc lý ( Chợ Công Đoàn), TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, chuyên chữa bệnh này rất hiệu quả đảm bảo 100% khỏi bệnh:
* Điều chỉnh rối loạn chức năng thần kinh, rối loạn nhu động khắc phục ỉa chảy hay táo bón bằng Châm cứu đặc biệt: 20-25 ngày mới châm 01 lần..
* Thuốc gia truyền của người Trung Hoa làm viên uống 10 gam/ 24 giờ
Phòng khám chứng tôi đã chữa thành công trên 155 bệnh nhân, trong tháng 9/2014 đang nhận điều tri 03 ca đang tiến triển tốt.
Thứ Sáu, 19 tháng 9, 2014
Chủ Nhật, 3 tháng 8, 2014
ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ MỚI ( New autism) Ở TRẺ EM - BÁC SỸ CKII TRÀN NGỌC QUẾ - PGĐ BỆNH VIỆN YHCT QUẢNG BÌNH
Hội chứng tự kỷ ( HCTK) xuất hiện từ lâu nhưng theo Y văn thì được mô tả vào những năm 1940 của thế kỷ XX, đến nay dù khoa học Y học phát triển nhưng để thật hiểu về căn bệnh này còn nhiều vấn đề quá mới . BTK không những đang còn rất xa lạ với mọi người, mà còn đối với cán bộ trong ngành y tế về sự bí ẩn của nó. BTK ngày càng tỏ ra không hợp tác với ngành y trong vấn đề chữa trị và ngày càng phát triển với tính chất càng phức tạp của nó. Thực ra cách đây 1 thập kỷ người ta cho rằng đây là một bệnh hiếm gặp, tỉ lệ khỏang từ 4-6 trẻ / 1000 dân số, đây là lệ cao rất đáng quan tâm.
Theo OMS cứa 150 trẻ em dược sinh ra thì có đến 1 trẻ bị tự kỷ nên một số nược dưa ra khái niệm " dịch tự kỷ" như ở Cộng hòa nhân dân Trung hoa, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ... và đây cũng là vấn đề thời sự nóng hiện nay trên thế giới.
I. Tự kỷ là ván đề thời sự:
- Nếu trẻ em được chẩn đoán là bệnh tự kỷ thì nó đi theo cả cuộc đời của đứa trẻ; đồng nghĩa với những rối loạn phát triển: khiếm khuyết về nhận thức, rối loạn cảm giác, rất khó khăn trong quan hệ giao tiếp với mọi người, chậm phát triênt về ngôn ngữ, có biểu hiện bất thường về hành vi, rối loạn cảm xúc, rối loạn trí nhớ...làm cho trẻ bị tự kỷ phát triễn khác thường về nhân cách, khó hòa nhập vào cộng đồng.
Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều giả thiết nhưng bệnh tự kỷ vẫn là một ẩn số, chưa thể xác định nguyên nhân chính sinh ra bệnh này và cũng chưa có phương pháp nào điều trị có hữu hiệu vì những lý do trên.
II. Các phương pháp đuược sử dụng để điều trị HCTK: vì HCTK là một dạng rối loạn phát triển lan tỏa, là một bệnh không khu trú vào một cơ quan bộ phận nào cụ thể, mà thể hiện sự rối loạn tòan diện trong đời sống tâm lý của trẻ. Vì vậy vấn đề điều trị phải toàn diện áp dụng nhiều phương pháp như
A. Phương pháp Y- Sinh học:
1. Sử dụng hóa dược.
2. Giải độc hệ thống
3. ăn kiêng.
4. Vật lý trị liệu.
5. Bấm huyệt.
6. Nerofeedback phản hồi thần kinh).
7. Sử dụng o xy cao áp.
8.Trị liệu tế bào gốc.
9. Hoạt động trị liệu: vận động- thể dục...
B. Các phương pháp Tâm lý - Giáo dục
1. Trị liệu phân tâm.
2. Phương pháp vận động.
3.Phương pháp chỉnh âm và trị liệu ngôn ngữ.
4. Chơi trò đóng vai.
5. Phương pháp giáo dục đặc biệt.
6. Trị liệu thông qua các môn nghệ thuật: âm nhạc trị liệu- vẽ và nặn trị liệu- thơ, đồng giao trị liệu.
7. Phương pháp nhóm: nhóm lớp học và nhóm tự do.
8. Phương pháp lao động trị liệu.
9. Phương pháp thủy trị liệu.
10. Dã ngoại trị liệu.
11. Trị liệu cảm giác.
12. Động vật trị liệu.
13. Tư vấn tâm lý.
14. Trò chơi trị liệu.
15. Phương pháp cắt khúc thời gian.
16 máy tính.
17. Phương pháp ABA.
18.Phương pháp PECS.( hệ thống giao tiếp trao đổi hình ảnh).
19 Phương pháp TEACCH ( ĐT giáo dục trẻ em tự kỷ giao tiếp).
20. Phương pháp FLOORTIME
21. Phương pháp COMPC.
22 Phương phápPCS....
Những ai quan tâm cần được tư vấn: Phòng khám đa khoa Đông y Trần Ngọc Quế. BsCKII chuyên ngành Y học cổ truyền. Đ/c số: 37 Đường Phan Đình Phùng( Chợ Công Đoàn) TP Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình SĐT: 0912637527.
Bloog: phongkhamdakhoadongytranngocque. mail: ngocquedk61@gmail.com
1. Trị liệu phân tâm.
2. Phương pháp vận động.
3.Phương pháp chỉnh âm và trị liệu ngôn ngữ.
4. Chơi trò đóng vai.
5. Phương pháp giáo dục đặc biệt.
6. Trị liệu thông qua các môn nghệ thuật: âm nhạc trị liệu- vẽ và nặn trị liệu- thơ, đồng giao trị liệu.
7. Phương pháp nhóm: nhóm lớp học và nhóm tự do.
8. Phương pháp lao động trị liệu.
9. Phương pháp thủy trị liệu.
10. Dã ngoại trị liệu.
11. Trị liệu cảm giác.
12. Động vật trị liệu.
13. Tư vấn tâm lý.
14. Trò chơi trị liệu.
15. Phương pháp cắt khúc thời gian.
16 máy tính.
17. Phương pháp ABA.
18.Phương pháp PECS.( hệ thống giao tiếp trao đổi hình ảnh).
19 Phương pháp TEACCH ( ĐT giáo dục trẻ em tự kỷ giao tiếp).
20. Phương pháp FLOORTIME
21. Phương pháp COMPC.
22 Phương phápPCS....
Những ai quan tâm cần được tư vấn: Phòng khám đa khoa Đông y Trần Ngọc Quế. BsCKII chuyên ngành Y học cổ truyền. Đ/c số: 37 Đường Phan Đình Phùng( Chợ Công Đoàn) TP Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình SĐT: 0912637527.
Bloog: phongkhamdakhoadongytranngocque. mail: ngocquedk61@gmail.com
Thứ Hai, 16 tháng 6, 2014
THỰC ĐƠN CHẾ ĐỘ ĂN CHO NGƯỜI BỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1. Calo: 30 Kcalo/1kg
2. Protid: 12-15% tổng số năng lượng (Kcalo)
3. Lipid: 18-25% tổng số năng lượng (Kcalo)
4. Glucid: 70-80 % tổng số năng lượng (Kcalo)
5. Nếu ĐTĐ có tăng triglycerit máu dùng glucid = 50% tổng số năng lượng (Kcalo)
1.Bệnh nhân ĐTĐ 40 kg cần 1200Kcalo
Đạm ( protit) = 45 gam
Lipit ( mỡ) = 24 g
Glucid ( đường) = 180 g
- Sáng: Xôi đỗ xanh - 1 bát lưng (1/2 bát) hoặc cơm
- Trưa: ( bữa chính) 2 bát lưng cơm
Thịt 6 miếng ( lợn nữa nạc nữa mỡ)
Các loaị rau: 1/2 bát
- Chiều: bữa chính như trên hoặc cơm 2 lưng bát
Đậu phụ 3 miếng
Rau 1/2 bát
- Bữa phụ: 1 quả cam ( 150- 200g)
- Tối trước ngủ : 5 củ khoai sọ hoặc 1/2 cái bánh mì ( không) 500g
2. Bệnh nhân ĐTĐ 45 kg cần 1350 Kcalo
Pro tit: 50 g
Lipit: 38g
Glucid: 210g
- Sáng: Sữa đạu nành 250 ml. khoai lang 100g
- Trưa: 2 lưng bát cơm. Giá đỗ xào
- Bữa phụ: Sữa đậu nành 250 ml
-Chiều: 2 lưng bát cơm. Nộm rau muốngvới lạc 40g hoặc các loại khác
Trứng rán 01 quả hoặc luộc
- Tối trước ngủ: Sữa đậu nành không đường 200 ml
3. Bệnh nhân ĐTĐ 50kg cần 1500 Kcalo/ngày
Protid: 57g
Lipit: 42 g
Glucid: 225 g
- Sáng: Sữa đậu nành không đường 250 ml
- Trưa: cơm 2 bát lưng
Thịt lơn 6 miếng
Đậu phụ 2 miếng
- Chiều: Cơm 2 bát lưng
Măng xào thịt (30g) = 4 miếng
Rau muống luộc trộn nộm ( thịt 20 gam, nếu lạc thì 40 g) = 2 miếng
- Bữa phụ: đu đủ hoặc xoài hoặc ổi 100g
- Tối trước ngủ: 1 cốc bột đậu xanh không đường
Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014
NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT TRƯỚC KHI XÔNG HƠI- BSCKII TRẦN NGỌC QUẾ
VIẾT THEO YÊU CẦU CỦA MỘT SỐ BẠN BÈ
1.Phương pháp xông hơi bao gồm: xông hơi ướt, xông hơi khô, xông
hơi hồng ngoại ( PP này mới ) tùy theo nhà cung cấp dịch vụ mà mỗi người phải tự lựa chọn cho mình 1
trong 3 cách trên.
2.Tác dụng chung của
xông hơi: sưởi ấm cơ thể, giảm đau nhức và mệt mỏi, thư giãn tinh thần, làm
sạch các chất bã nhờn, tăng cường đào thải chất độc, tăng cường lưu lượng tuần
hoàn, góp phần nuôi dưỡng da, gây giảm cân vì tăng cường tiêu hủy mỡ do giải
phóng năng lượng.
3.Điều kiện nên và
không khi tiến hành xông hơi:
-
Không nên xông hơi nhiều ngày liên tục, tốt nhất
là 3- 4 ngày xông hơi 01 lần nhưng với điều kiện là cơ thể khỏe mạnh bình thường.
-
Sau khi xông hơi không được tắm ngay dù đó là nước
ấm hay nước lạnh.
-
Người bị cơ địa ra mồ hôi nhiều không xông hơi.
-
Người bị bệnh da liễu.
-
Người bị bệnh tim mạch, tăng huyết áp, thiểu
năng vành, rối loạn nhịp tim, phụ nữ có thai, trong khi hành kinh, tiền sử đột
quị hoặc nhồi máu cơ tim, người đang sốt cao, người suy kiệt, suy nhược cơ thể
nặng, say nắng, say nóng, người hay bị xúc động, quá đói hay quá no, người có
cơ địa dị ứng với các thành phần khác của xông hơi như các loại tinh dầu, vật
liệu phòng xông...
Thứ Sáu, 21 tháng 3, 2014
VÌ SỨC KHỎE VIỆT: CÔNG DỤNG CỦA TINH BỘT NGHỆ VÀNG THEO ĐÔNG Y VÀ TÂ...
VÌ SỨC KHỎE VIỆT: CÔNG DỤNG CỦA TINH BỘT NGHỆ VÀNG THEO ĐÔNG Y VÀ TÂ...: TINH BỘT NGHỆ NGUYÊN CHẤT(Curcumin) CHIẾT XUẤT TỪ CỦ NGHỆ VÀNG TƯƠI * Công dụng : - Curcumin hỗ trợ hết sức đắc lực cho bệnh nhân yếu g...
Thứ Bảy, 15 tháng 3, 2014
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)